嘴巴最大的鸟 — LOÀI CHIM CÓ CHIẾC MỎ TO NHẤT
巨嘴鸟以嘴出名,它的嘴巨大而美丽。它们可以通过嘴来辨认同样。
Chim mỏ to nổi tiếng vì chiếc mỏ, mỏ của nó to lớn và đẹp đẽ. Chúng có thể phân biệt đồng loại thông qua cái mỏ.
巨嘴鸟以嘴出名,它的嘴巨大而美丽。它们可以通过嘴来辨认同样。
Chim mỏ to nổi tiếng vì chiếc mỏ, mỏ của nó to lớn và đẹp đẽ. Chúng có thể phân biệt đồng loại thông qua cái mỏ.
看透对方心理与行为的技术,是心理学与行为科学的研究目标之一。
Kỹ thuật nhìn thấu những tâm lý và hành vi của đối phương là một trong những mục tiêu nghiên cứu của tâm lý học và khoa học hành vi.
人们用天上掉馅饼,来形容好事的发生。
Mọi người lấy chuyện bánh có nhân từ trên trời rơi xuống để hình dung xảy ra chuyện tốt.
你所拥有的只是现在。内心的平静,工作的成效,都决定于我们要如何活在现在这一刻.
Thứ bạn có chỉ là hiện tại. Sự bình tĩnh trong lòng, hiệu quả công việc đều được quyết định ở việc chúng ta sống như thế nào trong khoảnh khắc hiện tại.
我一直很想念他们,有时我常想为什么我们家的人都如此长寿,是因为他们惯于步行,还是因为他们从不左拐?
Tôi luôn nhớ tới họ, có lúc tôi thường nghĩ, tại sao người nhà tôi đều sống lâu như vậy, là do họ quen đi bộ, hay là vì họ không bao giờ rẽ trái?
文艺复兴时期“三杰”(另外两人为米开朗琪罗与拉斐尔)之一的雷奥纳多•达•芬奇曾画过一幅传世名作《蒙娜丽莎》。
Leonardo Da Vinci một trong “tam kiệt” thời văn hoá phục hưng (hai người còn lại là Michelangdo và Raffaello) từng vẽ một bức danh tác để đời là bức “Mona Lisa”.
德里克站在卫生间门口,望着妻子菲尔纳迅速而又整齐地收拾着行装,想到她要出差,感到挺有意思。
Derek đứng trước cửa phòng vệ sinh, nhìn cô vợ Fiona đang thoăn thoắt thu xếp hành trang một cách gọn gàng, nghĩ tới việc cô sắp đi công tác, chợt thấy có rất nhiều cảm xúc.
有一次,柯立芝总统邀请家乡几个朋友到白宫来共进早餐。
Một lần nọ, Tổng thống Coolidge mời một vài người bạn cùng quê đến Nhà Trắng dùng bữa sáng.
普萨山与山西五台山、四川峨眉山、安徽九华山合称四大佛山
Núi Phổ Đà, núi Ngũ Đài ở Sơn Tây, núi Nga Mi ở Tứ Xuyên, núi Cửu Hoa ở An Huy được gọi chung là “Tứ đại Phật sơn” (bốn ngọn núi lớn của Phật giáo)
泥土是有一点脾气的,这是苦瓜告诉我们的。苦瓜曾经有一个动听的名字:锦荔枝。
Đất sét tính hơi cáu bẳn, đây là lời khổ qua nói với chúng ta. Khổ qua từng có một cái tên rất hay: Vải gấm.
俗话说:“秋赏菊,冬扶梅,春种海棠,夏养牵牛。”可见在夏天的众多花草中,牵牛花可以算得上是宠儿了。
Tục ngữ có câu: “Thu ngắm cúc, đông chăm mai, xuân vun hải đường, hạ trồng bìm bìm”, dễ thấy trong muôn hoa cỏ mùa hạ, bìm bìm có thể xem là “hoa được chuộng” .
古汉字“喜”上部的符号表示“鼓”,下部的符号表示“放置鼓的台子”。
Kí hiệu phần trên của chữ “hỉ” trong Hán tự cổ biểu thị “cái trống”, kí hiệu phần dưới biểu thị “cái dàn để trống”.