扫阳光的孩子 — ĐỨA TRẺ QUÉT ÁNH NẮNG
当你青把封闭的心门敞开,虽然只露出一点缝儿,你也可以立即感受到无穷的光明和温暖。
Khi bạn dám mở cánh cửa trái tim đang đóng kín, tuy chỉ hé ra một chút, bạn cũng có thể lập tức cảm nhận được sự tươi sáng và ấm áp vô cùng.
当你青把封闭的心门敞开,虽然只露出一点缝儿,你也可以立即感受到无穷的光明和温暖。
Khi bạn dám mở cánh cửa trái tim đang đóng kín, tuy chỉ hé ra một chút, bạn cũng có thể lập tức cảm nhận được sự tươi sáng và ấm áp vô cùng.
我们吃的水果,大部分都有医疗保健作用。
Những loại trái cây mà chúng ta ăn, phần lớn đều có tác dụng bảo vệ sức khỏe và chữa bệnh.
丢掉生活中的负面情绪,要有一种认识挫折和烦恼的胸怀。在这个故事中,罗森之所以能够有一个快乐的生活,就在于他遇事能够换一个角度思考,从而可以驾驭生活中的负面情绪
Để vứt bỏ những tình cảm tiêu cực trong cuộc sống, trong lòng cần nhận thức rõ về thất bại và phiền não. Trong câu chuyện này, Rawson sở dĩ có thể có được một cuộc sống vui vẻ chính là vì khi gặp chuyện gì anh cũng có thể suy xét ở một góc độ khác, từ đó có thể chế ngự được những tình cảm tiêu cực trong cuộc sống.
表情变化贫乏乃是内向性格者的最大标志,如果是强烈的内向者,更有如戴着一副假面具一般,表情始终显得僵硬而缺乏变化,他到底是高兴呢?或者是悲伤呢?实在叫人猜不透。
Vẻ mặt ít khi thay đổi vẫn là tiêu chí lớn nhất của những người tính tình hướng nội, nếu là người hướng nội mạnh mẽ thì càng giống như đang đeo một chiếc mặt nạ, vẻ mặt trước sau luôn cứng nhắc, ít biến đổi, họ rốt cuộc là vui hay là buồn? thật sự khiến người khác không thể đoán ra được.
列宁(1870-1924),俄国人,无产阶级革命导师、哲学家、政治家。俄国共产党和苏维埃社会主义共和国联盟的主要创造人,被称为“无产阶级革命导师”。
Lê Nin (1870 – 1924), người Nga, người thầy của cách mạng vô sản, triết học gia, chính trị gia, người sáng tạo chủ yếu của Đảng cộng sản nước Nga và liên minh nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, được xưng là “người thầy của cách mạng vô sản”.
巨嘴鸟以嘴出名,它的嘴巨大而美丽。它们可以通过嘴来辨认同样。
Chim mỏ to nổi tiếng vì chiếc mỏ, mỏ của nó to lớn và đẹp đẽ. Chúng có thể phân biệt đồng loại thông qua cái mỏ.
人们用天上掉馅饼,来形容好事的发生。
Mọi người lấy chuyện bánh có nhân từ trên trời rơi xuống để hình dung xảy ra chuyện tốt.
你所拥有的只是现在。内心的平静,工作的成效,都决定于我们要如何活在现在这一刻.
Thứ bạn có chỉ là hiện tại. Sự bình tĩnh trong lòng, hiệu quả công việc đều được quyết định ở việc chúng ta sống như thế nào trong khoảnh khắc hiện tại.
假如爷爷买来一个苹果,他一定不会吃了它,因为他知道有病的奶奶一定很想吃,他会留给奶奶的。
Nếu ông nội mua một quả táo, chắc chắn ông sẽ không ăn nó, bởi vì ông biết bà nội đang bệnh chắc sẽ rất thèm ăn, ông sẽ nhường cho bà.
我一直很想念他们,有时我常想为什么我们家的人都如此长寿,是因为他们惯于步行,还是因为他们从不左拐?
Tôi luôn nhớ tới họ, có lúc tôi thường nghĩ, tại sao người nhà tôi đều sống lâu như vậy, là do họ quen đi bộ, hay là vì họ không bao giờ rẽ trái?
看透对方心理与行为的技术,是心理学与行为科学的研究目标之一。
Kỹ thuật nhìn thấu những tâm lý và hành vi của đối phương là một trong những mục tiêu nghiên cứu của tâm lý học và khoa học hành vi.
认识他时,她29岁,因为腿疾,二十多年来她根本不曾体味过爱情真正的滋味。
Khi quen anh, cô 29 tuổi, do chân bị tật nên suốt hơn 20 năm qua cô căn bản chưa từng được nếm trải hương vị thực sự của tình yêu.