妇女节的由来 — NGUỒN GỐC NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ
Ngày lễ phụ nữ còn gọi là “Ngày quốc tế phụ nữ”, là ngày phụ nữ các nước trên thế giới đấu tranh đòi hòa bình, bình đẳng, phát triển diễn ra vào ngày 8 tháng 3 hàng năm.
Ngày lễ phụ nữ còn gọi là “Ngày quốc tế phụ nữ”, là ngày phụ nữ các nước trên thế giới đấu tranh đòi hòa bình, bình đẳng, phát triển diễn ra vào ngày 8 tháng 3 hàng năm.
爱让世界转动。—— 佚名
Tình yêu khiến cho thế giới chuyển động. (Vô danh)
打开人类文明的史册,首先看到的就是耸立在埃及平坦广阔沙漠上的巨大金字塔。
Giở lịch sử văn minh loài người ra xem, điều đầu tiên người ta nhìn thấy chính là những Kim tự tháp to lớn sừng sững giữa sa mạc trải dài mênh mông của Ai Cập.
雨夜总是无眠,使听了一场夏雨自小至大的成长过程。初时浙浙沥沥,若有若无,
Đêm mưa thường là thao thức, nhân đó có thể lắng nghe cả quá trình trưởng thành từ nhỏ đến to của cơn mưa mùa hạ. Dạo đầu là rì rì rào rào, nghe loáng thoáng mơ hồ,
我们从小就习惯了在提醒中过日子。天气刚有一丝风吹草动,妈妈就说,别忘了多穿衣服。才相识了一个朋友,爸爸就说,小心他是个骗子。
Từ thuở bé chúng ta đã quen sống trong sự nhắc nhở. Mới hơi trái gió trở trời một chút, mẹ đã nhắc “đừng quên mặc thêm áo đấy”. Mới quen một người bạn, bố đã nhắc “cẩn thận kẻo bị nó lừa đấy”.
在火车上,一个很漂亮的女列车员,盯着一个民工模样的中年人,大声说:“查票!”
Trên chuyến tàu lửa, một cô nhân viên đoàn tàu xinh đẹp đang trừng mắt nhìn một người trung niên trông dáng vẻ như là một công nhân, rồi lớn tiếng bảo: “Soát vé!”
这滴水诞生于凌晨的一场大雾。人们称它为露珠,而她只把它当做一滴水来看待,它的的确确就是一滴水。
Giọt nước này sinh ra từ một đám sương mù buổi sớm. Người ta gọi nó là giọt sương, nhưng cô chỉ xem nó là một giọt nước, nó quả thật chính là một giọt nước.
阳光能有什么味道?很久以前,一个贫穷快乐的女孩儿让我知道了阳光的味道。
Ánh nắng có thể có mùi hương gì? Cách đây rất lâu, một cô bé nghèo nhưng vui vẻ đã cho tôi biết mùi hương của nắng.
她是穷人家的女孩儿,父母举债供她读完大学,就在她刚刚走出校门的时候,积劳成疾的父亲被查出患了肺癌。
Cô là con gái một gia đình nghèo, cha mẹ vay tiền nuôi cô học xong đại học. Chính vào lúc cô vừa rời ghế nhà trường thì người cha do lao lực thành bệnh phát hiện bị ung thư phổi.
Giữa những năm Càn Long đời Thanh, bản sao của một bộ tiểu thuyết chưa hoàn thành -《石头记》“Thạch đầu ký” (sau gọi là《红楼梦》“Hồng lâu mộng”) – bắt đầu xuất hiện trên đường phố Bắc Kinh, chẳng mấy chốc đã được sao chép và lưu truyền khắp các vùng của Trung Quốc, thậm chí còn truyền ra hải ngoại.
“帅”,用于英俊、潇洒的男士,往往形容其长相、衣着及打扮有风度,有特殊的气质,也包含符合时尚的意思。
“帅”(soái) dùng cho những người đàn ông anh tuấn, phong lưu, thường hình dung tướng mạo, cách ăn mặc và phục sức của anh ta có phong độ, có khí chất đặc biệt, cũng bao gồm ý nghĩa hợp mốt.
“呵……”岳乐儿伸长了手脚四肢,嘴张得老大,毫不淑女的打了个超级大呵欠。此刻她正躺在两树间的吊床上,随着凉风轻轻的摇晃,心中满足的想:这样才叫作人生啊!
“U oa…” Nhạc Lạc Nhi duỗi mình, ngoác miệng thật lớn, ngáp một cái cực phô, hoàn toàn không “thục nữ” tí nào. Lúc này cô đang nằm trên cái võng mắc giữa hai cái cây, đung đưa nhè nhẹ theo làn gió mát, trong lòng thỏa mãn nghĩ: Thế này mới gọi là cuộc sống chứ!