Văn học

Thế giới Hoa ngữ, Văn học, Tản văn

看一看镜子中的人 – THỬ NHÌN NGƯỜI TRONG GƯƠNG

查理的工厂宣告破产了,他丧失了所有的财富,成了一个名副其实的穷光蛋,只好四处流浪,像乞丐一样生活着。他无法面对残酷的现实,心里沮丧透了,几乎想自杀。

Công xưởng của Charly tuyên bố phá sản, ông đã mất tất cả tài sản, trở thành một kẻ bần cùng đúng nghĩa, đành lang thang khắp nơi, sống cuộc sống như kẻ ăn mày. Ông không cách gì đối diện được với hiện thực tàn khốc, tinh thần hết sức suy sụp, hầu như chỉ muốn tự sát.

Thế giới Hoa ngữ, Văn học, Truyện đọc

替我叫一声妈妈 – GỌI MỘT TIẾNG MẸ THAY TÔI

大木被抓起来的时候他哭了。

大木不是为自己哭,大木为他的母亲哭。大木说,自己守寡的母亲就自己这么一个儿子,自己坐了牢,母亲谁来照料呀?

Lúc Đại Mộc bị bắt, anh ta đã khóc.

Đại Mộc không phải khóc vì mình mà khóc vì mẹ. Đại Mộc nói, mẹ ở góa chỉ có một đứa con trai này, mình ngồi tù thì ai sẽ chăm sóc mẹ ?

Thế giới Hoa ngữ, Văn học, Tản văn

和风不语,至爱无言 – GIÓ NHẸ KHÔNG NÓI, TÌNH YÊU THỰC SỰ KHÔNG LỜI

这座城市有一档叫《社会生活》的电视节目,这几天,不断播送着这样一个消息:一个农村小女孩得了一种非常罕见的病,来这座城市治疗已经有一段时间了。

Thành phố này có một chương trình truyền hình gọi là “Đời sống xã hội”, mấy ngày nay không ngừng phát sóng một tin tức như sau: một bé gái ở vùng nông thôn mắc một chứng bệnh rất hiếm thấy, đã đến thành phố này trị bệnh một thời gian.

Thế giới Hoa ngữ, Văn học, Tản văn

先用眼睛后用嘴巴 — ĐẦU TIÊN PHẢI DÙNG CON MẮT SAU ĐÓ MỚI DÙNG CÁI MIỆNG

如果不符合对方的心理,不管你说得多么动听,对方都会把它当做耳边风。要说服人而不了解对方的心理,那是很难收到效果的。

nếu không hiểu được trong lòng của đối phương, thì bất luận là anh có nói cảm động đến thế nào thì đối phương cũng sẽ để ngoài tai tất cả.

Lên đầu trang