Tín ngưỡng – Tôn giáo – Lễ hội

Tản mạn Noel
Tín ngưỡng – Tôn giáo – Lễ hội, Văn hóa - Xã hội, Thế giới Hoa ngữ

圣诞节篇 — TẢN MẠN NOEL

圣诞节的来源 Khởi nguồn của Noel 每年的12月25日,是基督教徒纪念耶稣诞生的日子,称为圣诞节。从12月24日至翌年1月6日为圣诞节节期。节日期间,各国基督教徒都举行隆重的纪念仪式。圣诞节本来是基督教徒的节日,由于人们格外重视,它便成为一个全民性的节日,一年中最盛大的节日,可以和新年相提并论。 25 tháng 12 hàng năm là ngày các tín đồ Ki-tô giáo kỉ niệm […]

500 La Hán
Tín ngưỡng – Tôn giáo – Lễ hội, Văn hóa - Xã hội, Thế giới Hoa ngữ

五百罗汉 — 500 LA HÁN

五百罗汉是由十八罗汉繁衍而成。关于五百罗汉的来历,佛经中有的说他们是跟随释迦牟尼听法传道的五百弟子,有的说他们是参加第一次结集三藏或第四次结集三藏的五百比丘(即和尚)。其实,五百罗汉与十八罗汉不同,后者是实有其人,而五百罗汉多属子虚乌有。五百之数是言其多也,并非实指。 Năm trăm La Hán là số được sản sinh ra từ mười tám vị La Hán. Về nguồn gốc

Thất tiên nữ
Tín ngưỡng – Tôn giáo – Lễ hội, Văn hóa - Xã hội, Thế giới Hoa ngữ

七仙女 — THẤT TIÊN NỮ

1.七仙女:神话传说中玉帝的七个女儿。《西游记》里七仙女的名字是:红衣仙女、青衣仙女、素衣仙女、皂衣仙女、紫衣仙女、黄衣仙女、绿衣仙女。据说名字分别是张天寿、张天阳、张天荣、张天昌、张天显、张天庆、张天羽。在《欢天喜地七仙女》中七仙女叫红儿、橙儿、黄儿、绿儿、青儿、蓝儿、紫儿。 1.Thất tiên nữ: bảy người con gái của Ngọc đế trong truyền thuyết thần thoại. Tên của bảy tiên

Tín ngưỡng – Tôn giáo – Lễ hội, Văn hóa - Xã hội, Thế giới Hoa ngữ

越南的春节 — TẾT VIỆT NAM

越南的春节在越历(与中国农历相同)正月初一开始,这是我们国民间最重要的节日。按照越南的传统习俗,从腊月二十三日的“送灶王节”开始,

Tết của Việt Nam bắt đầu vào ngày mồng một tháng Giêng (giống như nông lịch của Trung Quốc), đây là ngày lễ tết quan trọng nhất của nước ta. Theo phong tục truyền thống của Việt Nam, bắt đầu từ lúc “đưa ông Táo về trời” ngày 23 tháng Chạp,

Lên đầu trang