世界各地的母亲节 — NGÀY CỦA MẸ TRÊN KHẮP THẾ GIỚI

母亲节,是一个感谢母亲的节日。现代的母亲节起源于美国,是每年5月的第二个星期日。子女们在这一天送给母亲精美的礼物,表达对妈妈的爱意。

Ngày của Mẹ là dịp để bày tỏ lòng biết ơn và tình yêu đối với mẹ. Ngày của Mẹ ngày nay có nguồn gốc từ Mỹ, được tổ chức vào Chủ nhật thứ hai của tháng 5 hằng năm. Vào ngày này, con cái thường dành tặng mẹ những món quà ý nghĩa để thể hiện tình cảm của mình.

节日起源
Nguồn gốc ngày lễ

母亲节起源于美国,这个节日的发起人是费城人安娜·贾维斯。1906年5月9日,安娜·贾维斯的母亲不幸去世,她悲痛万分。在次年母亲逝世的周年忌日,贾维斯组织了追思母亲的活动,并鼓励他人也以类似方式来表达对慈母的感激之情。

Ngày của Mẹ bắt nguồn từ Mỹ. Người khởi xướng là Anna Jarvis, một phụ nữ sống tại Philadelphia. Ngày 9 tháng 5 năm 1906, mẹ của bà qua đời, khiến bà vô cùng đau buồn. Đến ngày giỗ đầu của mẹ vào năm sau, bà đã tổ chức một buổi tưởng niệm và kêu gọi mọi người cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với mẹ theo cách tương tự.

贾维斯写信给当地教堂,请求为她的母亲做特别追思礼拜。她母亲生前为这一教堂服务了20多年。1908年,教堂宣布贾维斯母亲忌日——5月的第二个星期日为母亲节。贾维斯还组织了一个母亲节委员会,开始大规模宣传,呼吁将母亲节定为法定节日。

Jarvis đã viết thư cho nhà thờ địa phương, đề nghị tổ chức một buổi lễ tưởng niệm đặc biệt cho mẹ mình. Khi còn sống, mẹ bà đã phục vụ tại nhà thờ này hơn 20 năm. Năm 1908, nhà thờ quyết định lấy ngày giỗ của mẹ bà — tức Chủ nhật thứ hai của tháng 5 làm Ngày của Mẹ. Sau đó, Jarvis thành lập một ủy ban vận động, tích cực tuyên truyền và kêu gọi công nhận ngày này là một ngày lễ chính thức.

在母亲节这一天,人们会送给母亲鲜花、蛋糕,亲手烹制的饭菜等等礼物。从小就孝敬父母的中国儿童会尝试着为母亲做饭,洗脸,化妆,演奏音乐,绘制图画,让母亲们快乐地过节。

Vào ngày này, mọi người thường tặng mẹ hoa, bánh kem hoặc những món ăn do chính tay mình chuẩn bị. Trẻ em Trung Quốc, vốn được dạy phải hiếu thảo từ nhỏ, thường cố gắng nấu ăn, chăm sóc, biểu diễn âm nhạc, vẽ tranh… để mẹ có một ngày thật vui vẻ.

“慈母手中线,游子身上衣”,爱母孝母自古以来是中国传统文化的一部分。

Câu thơ: “Mẹ hiền sợi chỉ cầm tay, khâu lên tấm áo trước ngày con đi” thể hiện tình mẫu tử sâu nặng đã là một phần trong văn hóa truyền thống Trung Quốc từ xa xưa.

当然,中国人的母亲节更有中国味道。中国人以自己特有的方式表达浓浓的亲情,在母亲节这一天,人们会送给母亲鲜花、蛋糕,亲手烹制的饭菜等等礼物。从小就孝敬父母的中国儿童会尝试着为母亲做饭,洗脸,化妆,演奏音乐,绘制图画,让母亲们快乐地过节。

Tất nhiên, Ngày của Mẹ ở Trung Quốc mang đậm bản sắc riêng. Người Trung Quốc thể hiện tình cảm gia đình theo những cách rất đặc trưng. Vào ngày này, họ cũng tặng mẹ hoa, bánh và những món ăn tự tay chuẩn bị. Trẻ em được dạy hiếu thảo từ nhỏ nên thường chủ động làm nhiều việc để mẹ cảm thấy hạnh phúc.

中华母亲花—萱草花
Hoa của Ngày của Mẹ Trung Hoa — Hoa Huyên Thảo

萱草花是母爱的象征,是我国的母亲花。电影中《你好,李焕英》的主题曲。

Hoa Huyên Thảo là biểu tượng của tình mẫu tử và được xem là “loài hoa của mẹ” trong văn hóa Trung Quốc. Đây cũng là tên một ca khúc trong bộ phim “Xin chào, Lý Hoán Anh”.

有诗吟:萱草生堂阶,游子行天涯;慈母依堂前,不见萱草花。——《游子诗》孟郊。

Có câu thơ rằng: “Huyên thảo mọc trước thềm, con đi khắp phương trời; Mẹ hiền tựa cửa ngóng, chẳng thấy hoa huyên nở.” — trích “Du Tử Thơ” của Mạnh Giao.

在中国古代的时候,在孩子即将出门远行的时候,家里的人会种下萱草花,以此来宽慰母亲要减少对即将出行的孩子的思念,也在劝母亲要放下对孩子的舍不得和牵挂,开心的在家等孩子归来。

Từ thời Trung Quốc cổ đại, khi con cái chuẩn bị đi xa, gia đình thường trồng hoa Huyên Thảo để an ủi người mẹ, giúp mẹ vơi bớt nỗi nhớ con, đồng thời gửi gắm mong muốn mẹ bớt lo lắng và vui vẻ chờ ngày con trở về.

在越南
Ở Việt Nam

越南就更特别一点了,狭义上来说,越南是没有母亲节的。

Việt Nam có phần đặc biệt hơn: nếu xét theo nghĩa hẹp, Việt Nam không có Ngày của Mẹ.

但这不表示在越南的人们并不重视母亲的付出,相反地,越南对于所谓的「母道」的信仰,可以说是非常的普遍。

Nhưng điều đó không có nghĩa là người Việt không coi trọng sự hy sinh của mẹ. Ngược lại, tín ngưỡng “Đạo Mẫu” ở Việt Nam lại vô cùng phổ biến.

越南的母道信仰起源于柳幸(柳杏)公主的传说,相传这位公主是玉皇大帝的女儿,为了体验平凡人间的自由与快乐,请求玉皇大帝让她作为一个普通妇女下凡。

Tín ngưỡng Đạo Mẫu bắt nguồn từ truyền thuyết về công chúa Liễu Hạnh. Tương truyền bà là con gái của Ngọc Hoàng, vì muốn trải nghiệm sự tự do và niềm vui của cuộc sống trần gian nên đã xin được giáng trần, sống như một người phụ nữ bình thường

另外,也有一说是她违反天规,而被玉皇大帝贬落凡间。

Ngoài ra, cũng có một cách nói khác rằng bà vì vi phạm thiên quy nên bị Ngọc Hoàng đày xuống trần gian.

在越南各地的民间传说中,她有着两种不同的形象,一种是她嫉恶如仇,所以利用魔法惩罚那些仗着自己位高权重,调戏良家妇女的男人。另一种,则是她作为母亲,生下了一个聪明又富有正义感的「柳状元」。

Trong các truyền thuyết dân gian khắp Việt Nam, bà có hai hình tượng khác nhau. Một là người ghét cái ác, thường dùng phép thuật để trừng phạt những kẻ ỷ thế hiếp đáp, trêu ghẹo phụ nữ lương thiện. Hình tượng còn lại là một người mẹ, sinh ra một người con trai thông minh và chính trực được gọi là “Trạng Liễu”.

但不论是哪一种,她都是平易近人的母亲形象,越南人尊称她为圣母,又称柳主娘。

Dù ở hình tượng nào, bà vẫn là một hình tượng người mẹ gần gũi, bao dung. Người Việt tôn kính bà là Thánh Mẫu, còn gọi là Liễu Chủ Nương.

在越南,甚至还有一句俗语,「八月祭祀父,三月祭祀母」,里面的「母」,指的便是柳幸公主。

Ở Việt Nam còn có câu tục ngữ: “Tháng Tám giỗ cha, tháng Ba giỗ mẹ”, trong đó “mẹ” chính là chỉ công chúa Liễu Hạnh.

相较于中国传统的三教,也就是佛教、道教和儒教,越南人熟悉的,反而是母道、道教与佛教。从这里便可看出,「母道」在越南人的心中有多重要了。

So với Tam giáo truyền thống của Trung Quốc là Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo, thì người Việt lại quen thuộc hơn với Đạo Mẫu, cùng với Đạo giáo và Phật giáo. Từ đó có thể thấy, “Đạo Mẫu” có vị trí quan trọng như thế nào trong đời sống tinh thần của người Việt.

在越南,虽然没有母亲节,却是有妇女节,甚至还有 2 个,分别是在是 3 月 8 日的国际妇女日及 10 月 20 日的越南妇女节。而其中,10 月 20 日的越南妇女节远比国际妇女日更受到重视,原因之一,便是为了感谢与纪念越南妇女过去在争取国家独立时的贡献。

Ở Việt Nam, tuy không có Ngày của Mẹ, nhưng lại có Ngày Phụ nữ, thậm chí có tới hai ngày: ngày 8 tháng 3 (Ngày Quốc tế Phụ nữ) và ngày 20 tháng 10 (Ngày Phụ nữ Việt Nam). Trong đó, ngày 20 tháng 10 được coi trọng hơn cả, một phần nhằm tri ân và ghi nhớ những đóng góp của phụ nữ Việt Nam trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Lên đầu trang