在西方,鸽子(dove)是一种从古到今都具有多种象征含义的鸟类。它的美丽高雅的形态、洁白无瑕的羽毛以及柔和悦耳的叫声使它成为高雅、温顺和纯洁的象征(symbols of elegance,docility and purity)。两只鸽子在一起,象征婚姻爱情和忠诚(marital love and fidelity)。鸽子还被当做男人对其心爱的女人的爱称,但也是名声不好的女人的贬称,这可能出自于希腊神话,鸽子作为爱美女神阿芙罗黛蒂(Aphrodite)的圣物被置于她的神殿之中,代表她的情人阿多尼斯(Adonis)及爱神丘比特(Cupid)。
Ở phương Tây, từ xưa tới nay bồ câu đều là loài chim mang nhiều ý nghĩa tượng trưng nhất. Dáng vẻ đẹp đẽ thanh cao, bộ lông trắng muốt và tiếng kêu êm dịu vui tai của nó đã khiến nó trở thành biểu tượng của sự cao nhã, dịu dàng và thuần khiết. Hai con chim bồ câu ở bên nhau tượng trưng cho tình yêu hôn nhân và lòng trung thành. Bồ câu còn được dùng làm tên gọi yêu mà người đàn ông dành cho người phụ nữ họ yêu, nhưng cũng là tên gọi châm biếm dành cho người phụ nữ không đàng hoàng, điều này có lẽ bắt nguồn từ thần thoại Hy Lạp, bồ câu là thánh vật của nữ thần sắc đẹp Aphrodite, được nuôi trong thần điện của bà, nó đại diện cho người tình của bà là Adonis và thần tình yêu Cupid.
鸽子又是灵魂的象征。在坟墓的纪念碑上,鸽子代表被掩埋的死者的灵魂而飞向天堂,它栖息于生命之树(the tree of life),饮用永生之水(the water of eternal life)。鸽子也常被看见从垂死的使徒的口中飞出,或者衔着死者的冠带而去。
Bồ câu còn là biểu tượng của linh hồn. Trên tấm bia kỷ niệm của các ngôi mộ, bồ câu đại diện cho linh hồn của người chết được chôn ở đóbay lên thiên đàng, nó đậu lại trên cây sự sống, uống nước trường sinh. Bồ câu cũng thường được nhìn thấy bay ra từ miệng của các nhà truyền giáo đang hấp hối hoặc nó ngậm mũ của người chết bay đi.
在圣经里,当鸽子衔着一根新拧下的橄榄枝飞到诺亚的方舟(Noah on the Ark)时,意味着大洪水(the Great Flood)的结束,鸽子和橄榄枝便成了和平的象征。根据《马太福音》(Marthew)记载,当耶稣(Jesus)在约旦河(the Jordan)受洗礼时,一只鸽子降落在他的头上。在基督教里,白鸽代表圣灵(the Holy Spirit)。七只鸽子围绕一个十字架象征圣灵的七天赋(the seven gifts of the Holy Spirit) 智慧(wisdom)、理解(understanding)、审慎(counsel)、刚毅(fortitude)、学问(knowledge)、虔诚(piety)和对上帝的敬畏(fear of the Lord)。
Trong Kinh thánh, khi bồ câu ngậm một nhánh cây ôliu vừa được bẻ xuốngbay về phía con thuyền của Noah, có nghĩa là cơn đại hồng thủy kết thúc, bồ câu và nhánh ôliuđã trở thành biểu tượng của hòa bình. Theo quyển Marthew ghi lại rằng, khi Chúa Giê-su (Jesus) nhận lễ rửa tội ở Jordan, một con chim bồ câu đã đáp xuống trên đầu của Người. Trong Cơ Đốc giáo, bồ câu trắng đại diện cho thần linh. 7 con chim bồ câu vây quanh 1 cây thánh giá sẽ tượng trưng 7 tài năng thiên bẩm của thần linh ___ trí tuệ, sự hiểu biết, thận trọng, cương nghị, học vấn, thành kính và sự kính phục đối với Thượng Đế.
与鸽子相联系的一个广为传播的信念是,如果睡觉用鸽毛填满的枕头和毯子,人可以不死。这种信念的理由是,鸽子是圣灵的代表,死亡不可能来到圣灵所在的地方。还有一个古老的传说是这样描写的:虽然魔鬼和他的仆人¬¬¬¬¬¬¬¬ 巫婆能够随意把自己变成任何鸟类和动物,但他们永远不可能变成鸽子和羔羊。传说鸽子还和命运三女神(the ‘Three Fates)联系在一起。残酷的女神纺织着人类的生命之丝(the life-thread of man),最后切断丝线至使人类死亡。可能由于这一原因,鸽子也常带来不吉利的意义(ominous significance)。一只鸽子如果盘旋在矿井的上空,对于矿工来说肯定是灾难的预兆(a sure sign for the miners of a disaster in the pit)。
Một niềm tin được truyền bá rộng rãi có liên quan đến bồ câu là, nếu khi đi ngủ dùng gối và đệm được độn đầy lông chim bồ câu, người đó sẽ không thể chết. Lý do của niềm tin này là bồ câu là đại diện của thần linh, cái chết không thể đến được nơi có sự hiện diện của thần linh. Còn có một truyền thuyết cổ xưa miêu tả rằng: tuy ma quỷ và kẻ hầu hạ của chúng ____ phù thủy có thể tùy ý biến mình thành bất cứ loài chim hoặc thú nào, nhưng chúng không bao giờ có thể biến thành chim bồ câu và cừu. Truyền thuyết kể rằng bồ câu còn gắn liền với ba nữ thần số mệnh. Nữ thần tàn nhẫn dệt sợi tơ sự sống của con người, nhưng cuối cùng lại cắt đứt sợi tơ khiến con người phải chết đi. Có lẽ vì lý do này mà bồ câu cũng thường mang đến ý nghĩa không may. Nếu một con chim bồ câu lượn vòng trên giếng mỏ, đối với công nhân hầm mỏ mà nói đây chắc chắn là điềm báo cho tai nạn.
在现代,口衔橄榄校的鸽子被看做绿色和平组织 国际保护环境运动(Greenpeace,the International Movement for Protecting the Environment)的标志,它象征和平与希望(peace and hope)。
Ngày nay, hình ảnh chim bồ câu miệng ngậm nhánh ôliu được xem là dấu hiệu của tổ chức Hòa Bình Xanh ____ phong trào bảo vệ môi trường quốc tế, nó tượng trưng cho hòa bình và hy vọng.
在中国古人的观念中,鸽子是信使,有鸽书、鸽足及飞鸽传书之谓。《开元天宝遗事》:“张九龄家养群鸽,每与亲知书,系鸽足上,飞往投之,目为飞奴。”《缀耕录.鹁鸽传书》载:“颜清甫曲阜人,颜子四十八代孙,尝卧病。其幼子偶得一勃鸽,归以供膳,于梢翎间,得书一缄。书中题云:‘家书付男郭禹’。开拆禹乃曲阜县县尹郭仲贤也。盖其父自真定寄至者,时仲贤改授远平县尹去,鸽未及知,盘桓寻觅,遂遇害。清甫见之,责其子,便取木匣函鸽。候病稍愈,直抵仲贤官所,献书与鸽,且语其故。仲贤戚然曰:‘畜叫鸽,已十七年矣!凡有家书,虽隔数千里,亦能传至,诚异禽也。’……”
Trong quan niệm của người Trung Quốc xưa, chim bồ câu là sứ giả báo tin, có nhiều cách gọi như “cáp thư”, “cáp túc” và “phi cáp truyền thư”. Trong “Khai Nguyên Thiên bảo di sự” có đoạn: “Trương Cửu Linh gia dưỡng quần cáp, mỗi dữ thân tri thư, kế cáp túc thượng, phi vãng đầu chi, mục vi phi nô.” (Nhà Trương Cửu Linh có nuôi một đàn bồ câu, mỗi khi cần báo tin cho người thân, cột thư lên chân bồ câu, nó sẽ bay đi gởi, xem như là loài chim giúp việc). Còn trong “Bột cáp truyền thư – Xuyết canh lục” có đoạn: “Nhan Thanh Phủ Khúc Phụ nhân, Nhan Tử tứ thập bát đại tôn, thường ngọa bệnh. Kỳ ấu tử ngẫu đắc nhất bột cáp, quy dĩ cung thiện, ư tiêu linh gian, đắc thư nhất giam. Thư trung đề vân: ‘ Gia thư phó nam Quách Vũ’. Khai chiết Vũ nãi Khúc Phụ huyện Huyện doãn Quách Trọng Hiền dã. Cái kỳ phụ tự Chân Định ký chí giả, Thời Trọng Hiền cải thụ Viễn Bình Huyện doãn khứ, cáp vị cập tri, bàn hoàn tầm mịch, trục ngộ hại. Thanh Phủ kiến chi, trách kỳ tử, tiện thủ mộc hạp hàm cáp. Hậu bệnh sảo dũ, trực để Trọng Hiền quan sở, hiến thư dữ cáp, thả ngữ kỳ cố. Trọng Hiền thích nhiên viết: ‘Súc khiếu cáp, dĩ thập thất niên hĩ! Phàm hữu gia thư, tuy cách sổ thiên lí, diệc năng truyền chí, thành dị cầm dã…” (Nhan Thanh Phủ người Khúc Phụ, cháu đời thứ 48 của Nhan Tử (Nhan Hồi học trò của Khổng Tử), bị ốm. Đứa con nhỏ của ông tình cờ bắt được một con bồ câu, đem về nhà làm thức ăn, lấy được một bức thư ở vùng lông trên đầu. Thư có tựa ‘Thư nhà gửi con trai là Quách Vũ’. Mở ra xem thì Vũ đây là Quách Trọng Hiền huyện doãn huyện Khúc Phụ. Cha của ông gởi từ Chân Định đến, lúc này Trọng Hiền đổi đi nhận chức Doãn ở huyện Viễn Bình, chim câu chưa biết, bay quẩn quanh tìm kiếm, từ đó bị giết hại. Thanh Phủ thấy vậy, trách con trai của mình, bèn bỏ chim câu vào trong hộp gỗ, đợi bệnh hơi thuyên giảm, đi thẳng đến nơi Trọng Hiền làm quan, đưa bức thư và chim bồ câu, đồng thời nói nguyên do. Trọng Hiền buồn rầu nói rằng: ‘Nuôi chim câu, đã được 17 năm rồi nhỉ! Hễ nhà có thư, dù cách mấy ngàn dặm cũng có thể đưa đến, quả là loài chim kỳ diệu…)
鸽子又是爱情忠贞和长寿的象征,因为它们总是成双成对地生活在一起,并共同哺育它们的后代。
Bồ câu còn là biểu tượng của tình yêu trung trinh và sự trường thọ, bởi vì chúng thường sống thành đôi, thành cặp và cùng nhau chăm sóc cho con của chúng.
鸽子还是繁殖的象征。从唐朝开始,鸽子被戴上“送子娘娘”的头饰,被认为可以给人送去贵子。
Bồ câu còn là biểu tượng của sự sinh sôi nảy nở. Bắt đầu từ đời Đường, bồ câu được làm đồ trang sức để trên đầu của “tống tử nương nương”, được cho rằng sẽ mang quí tử đến cho con người.
