动物也要过马路 — ĐỘNG VẬT CŨNG CẦN QUA ĐƯỜNG

一条蛇蜷缩在余温未尽的柏油路上,享受着阳光温情的抚摸,这时,摩托车笔直地驶过,“啪”的一声,冷血的蛇再也见不到明天的太阳了!

Một con rắn cuộn tròn trên đường nhựa ở xxx, hưởng thụ sự vuốt ve của ánh nắng mặt trời ôn hòa, lúc đó một chiếc môtô đang chạy thẳng tắp trên đường thì một tiếng “phặc”, con rắn máu lạnh đã không còn thấy được mặt trời ngày mai!

次日,一只知更鸟发现了自己喜欢的蛇肉午餐,停下来准备饱餐一顿,它伸长了脖子。可是,一辆轿车迎面撞来,它从此只能抱着残废之躯行走江湖。

Ngày tiếp theo, một chú chim xxxx phát hiện mình thích buổi trưa thịt rắn, dừng lại chuẩn bị chén một bữa no, chú thò cổ dài ra, nhưng bị một chiếc taxi chạy thẳng trước mặt đụng trúng, từ đó nó chỉ có thể lê tấm thân tàn phế đi phiêu bạt giang hồ.

太阳又轮回到了顶上,饿得发晕的乌鸦看到路边垂垂欲死的知更鸟,一个“超胆侠”似的漂亮俯冲,却倒霉地碰上了拐弯处的大货车:它天使似的到天堂向上帝报到了。

Mặt trời lại theo vòng tuần hoàn lên đến đỉnh, con quạ bị đói đến choáng váng thấy con chim xxx rũ rượi muốn chết bên đường, nó bổ nhào một cái tuyệt đẹp “vượt qua cả sự gan dạ nghĩa hiệp”, nhưng xui xẻo lại đụng phải chiếc xe tải chỗ cua quẹo: nó giống như một thiên sứ lên thiên đường để báo cáo với thượng đế.

这连环命案就发生在英国的乡村公路上。据英国一项调查表明:每年丧生于英国车轮下的动物有数百万之多。美国地大物博,动物们也就在车轮下丧生得更可观:仅仅是公路上,每天死亡动物达100万只。而在美丽的中国,据专家们冬季(动物们出没最少)考察:100公里长的路上,共发现了61处被轧死的动物留下的“血案现场”,有白兔王子、尖刻的刺猬、隐士般的獾、各种鼠类。

Những án mạng này liên tiếp xảy ra trên quốc lộ thôn quê của Anh. Theo một hạng mục điều tra của Anh cho biết: mỗi năm số động vật bị mất mạng vì bánh xe ở Anh hơn vài triệu con. xxxxx của Mỹ thì động vật bị bỏ mạng dưới bánh xe càng dễ thấy: chỉ trên đường quốc lộ, mỗi ngày số động vật chết lên đến 1 triệu con. Và ở Trung Quốc xinh đẹp, theo khảo sát của các chuyên gia vào mùa đông (động vật ra ngoài không phải ít nhất) : trên đoạn đường dài 100 cây số, tổng cộng phát hiện 61 chỗ lưu lại “hiện trường án mạng có máu” của động vật bị xe cán, có hoàng tử thỏ trắng, nhím chua ngoa, chồn chó kiểu ẩn sĩ và các loại chuột.

“交通死亡动物”日渐成为一个流行的动保名词。

“Động vật chết vì giao thông” ngày dần trở thành một danh từ động bảo phổ biến.

流血的死亡只是对动物直接的谋杀,更可怕的是,四通八达的道路阻隔,让物种遗传多样性降低、同一物种基因出现不同的特征。栖息于德国和瑞士南部森林带的一条四车道高速路两侧的堤岸田鼠,相互间杂交的机会微乎其微,以至于道路两侧原来是同种的田鼠,如今已出现不同的基因特征。

Tử vong chảy máu chỉ là mưu sát động vật trực tiếp, điều càng đáng sợ hơn là ở các nơi cản trở quốc lộ lưu thông, bắt buộc phải hạ thấp tính di truyền đa dạng của các giống động vật, phải đồng nhất các giống có đặc trưng gien xuất hiện khác nhau. Những con chuột đồng ở hai bên bờ ruộng đường cao tốc được một dãy xe 4 chiếc chở đến Đức và dải rừng nam bộ Thụy Sĩ, cơ hội tạp giao lẫn nhau giữa chúng gần như rất nhỏ, đến nỗi những con chuột ở hai bên đường ban đầu đều cùng một loại, hiện nay thì đã xuất hiện những đặc trưng gien khác nhau.

老外们开始设计野生动物过马路的通道。在美国的佛罗里达州,鱼类及野生动物保护委员会在46号公路上建立了第一条“黑熊通道”:公路被架高,给“熊瞎子”提供一个明亮的视野,减少它们对黑暗狭窄通道的畏惧心理,在公路一侧种植成排的松树,引导“熊瞎子”走入通道。

Những người ngoài cuộc bắt đầu thiết kế đường dẫn qua đường cho động vật sống hoang dã. Ở xxx của Mỹ, ủy viên bảo hộ các loài cá và động vật hoang dã sẽ xây dựng một “đường dẫn gấu đen” thứ nhất trên quốc lộ số 46: con đường được gác lên cao cung cấp một tầm nhìn sáng sủa dành cho “những con gấu mù”, để giảm bớt tâm lý sợ hãi của chúng với đường dẫn hạn hẹp u tối, những cây tùng được trồng thẳng hàng ở một bên đường chỉ cho “gấu mù” đi vào đường dẫn.

德国勃兰登堡公路下方则有许多直径进1米、长度小于30米的涵管,让青蛙公主们过马路去找恐龙哥哥。考虑最周到的是柏林到科隆的铁路,在它经过的河流上,专门为水獭等水陆两栖动物量身订做通道,在通道两侧拉起防护网,阻止动物们上路面。中国的道路设计师也开始把动物当生命看待了,他们为穿越自然保护区最多的青藏铁路设计了多种动物通道:桥梁下方通道、隧道上方通道、路基平交缓坡通道、复合通道。

Bên dưới quốc lộ xxx của Đức có rất nhiều ống cống đường kính gần 1m, chiều dài nhỏ khoảng 30 m để cho công chúa ếch qua đường đi tìm khủng long ca ca. Điều được suy nghĩ chu đáo nhất là trên dòng sông nhỏ chảy qua đường sắt từ Bách Lâm đến Khoa Long, nơi chuyên làm đường dẫn cho số động vật thủy lục như rái cá dừng lại thì đã kéo lưới phòng hộ ở hai bên đường dẫn để ngăn không cho những động vật lên phía trên đường.Đường xá của Trung Quốc được thiết kế rất đẹp cũng bắt đầu dành cho những động vật đang sống, họ đã thiết kế rất nhiều loại đường dẫn cho động vật vượt qua đường sắt Thanh Tàng của khu bảo hộ tự nhiên nhiều nhất như: đường dẫn phía dưới cầu, đường dẫn phía trên đường hầm, đường dẫn ở nền đường bằng giao với dốc thoải, đường dẫn ghép.

设置通道的效果非常明显:“吃肉公路”Trans-CanadaHigh-way从加拿大班弗国家公园穿过,每天车流量达14000辆,自从在公路上加设24处动物通道后,“动物交通事故”减少了近80%。

Hiệu quả của việc bố trí đường dẫn biểu hiện rất rõ: “Con đường ăn thịt” Trans-Canada High- way từ công viên quốc gia xxxx đi qua, mỗi ngày lượng xe lưu thông có đến 14000 chiếc, từ sau khi thiết kế thêm 24 nơi dẫn động vật qua đường trên quốc lộ thì “tai nạn giao thông động vật” đã giảm xuống gần 80%.

“动物为什么要过路?”答案是:因为马路割裂了动物们原来的生活区域。

“Tại sao động vật cần qua đường?” đáp án là vì đường đã tách rời khu vực sinh sống ban đầu của chúng.

Lên đầu trang