在所有能够飞行的昆虫当中,蜜蜂是效率最高的一种。从理论上计算,一汤匙的蜂蜜可以为蜜蜂环绕地球飞行一圈提供充足的“燃料”。
Trong tất cả các loài côn trùng biết bay, ong mật là loài có hiệu suất bay cao nhất. Tính từ góc độ lý luận, một muỗng canh mật ong có thể cung cấp đầy đủ “nhiên liệu” để ong mật bay 1 vòng xung quanh trái đất.
世界上最重的活昆虫是非洲一种名叫“格利爱思”的甲虫,它有一个人的手掌那么大,体重达100克左右。
Loài côn trùng nặng nhất trên thế giới là một loài bọ cánh cứng ở châu Phi có tên là “Goliath”, nó có kích thước lớn bằng 1 bàn tay người, trọng lượng đạt khoảng 100 gram.
一个蚕茧看上去是那么不显眼,可是里面包含有1公里长的蚕丝。
Một cái kén tằm thoạt nhìn thì không bắt mắt lắm nhưng bên trong lại chứa cả một cuộn tơ dài đến 1 km.
最小的哺乳动物是白齿鼠,每天要吃比身体重3倍多的食物。
Động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới là loài chuột chù còi (Crocidura Suaveolens), song mỗi ngày nó phải ăn một lượng thức ăn nhiều gấp 3 lần trọng lượng cơ thể.
蜉蝣虫的寿命只有6个小时,但排下的卵要用整整3年的时间才能孵化出来。
Tuổi thọ của động vật phù du chỉ có 6 tiếng, nhưng trứng mà chúng để lại phải mất 3 năm tròn mới có thể nở ra.
南美的虎鸟可发出类似老虎的叫声,而驼鸟能把狮子的声音模仿得维妙维肖。
Loài chim lặn Nam Mĩ có thể phát ra tiếng kêu y hệt hổ, còn loài đà điểu có thể bắt chước y chang tiếng gầm của sư tử.
雄蚕蛾的嗅觉异常灵敏,竟可以发现远在10公里外的雌蚕蛾。
Khứu giác của loài ngài đực vô cùng nhạy, thậm chí có thể phát hiện được con ngài cái đang ở xa 10 km.
龙虾的血液是蓝色的。
Máu tôm hùm có màu xanh.
鼹鼠虽然个头不大,但可在一个晚上挖掘出一条长76米多的地道。
Loài chuột chũi tuy vóc người không lớn nhưng nó có thể đào một đường hầm dài hơn 76 m chỉ trong một buổi tối.
蜂鸟善飞,却不会走路。
Chim ruồi bay rất giỏi nhưng lại không biết đi.
鳄鱼凶猛异常,却双目色盲。
Cá sấu vô cùng hung tợn song hai mắt đều mù màu.
象有特别灵敏的听觉,能捕捉到老鼠的脚步声。
Voi có thính giác hết sức nhạy, nó có thể bắt được nhịp bước đi của chuột.
一种亚洲鱼可以离水生活整整一个星期;非洲的羚羊则有在水底下睡大觉的本事。
Một loài cá châu Á có thể sống rời nước suốt một tuần liền; linh dương châu Phi thì lại có bản lĩnh ngủ một giấc no say dưới … đáy nước.
在非洲,有一种常被误为昆虫的蜂鸟,身长不足2厘米,体重只有2克。
Ở châu Phi, có một loài chim ruồi thường bị nhận nhầm với côn trùng, chiều dài của nó chưa đầy 2 cm, cân nặng… 2 gram.
马达加斯加是倭猴的家乡,这种猴子身材短小到与老鼠不相上下,可弹跳能力特别强,一次能跳3米远。
Madagascar là quê hương của loài khỉ hầu, loài khỉ này thân hình thấp bé đến mức không khác gì một con chuột, thế nhưng khả năng nhảy bật lại cực kì thiện nghệ, một lần có thể nhảy xa đến 3m.
在南非,人们对一种短蛇格外警惕,它虽然不到15厘米长,但毒液很厉害,可以致人于死地。
Ở Nam Phi, người ta đặc biệt cảnh giác với một loài rắn thân ngắn, tuy nó chỉ dài 15 cm nhưng chất độc của nó vô cùng lợi hại, có thể gây tử vong cho người.
近年来,科学家们培育出了一些袖珍动物,给人们增添了新的“宠物”:阿根廷的小马体高30厘米,体重不到10公斤;德国的袖珍猪只有巴掌那么大;英国的一种狗只有10厘米高,339克重。
Những năm gần đây, các nhà khoa học đã gây giống được một vài loài động vật “bỏ túi”, tăng thêm số “thú cưng” mới cho con người: loài ngựa tí hon Ac-hen-ti-na chỉ cao 30cm, nặng không đến 10kg; loài heo “bỏ túi” của Đức chỉ lớn bằng nắm tay; một giống chó Anh chỉ cao 10cm, nặng 339gram.
美洲沙漠里的牧豆树为了适应干旱的气候,根系十分发达,可以扎入地下33米的深处。
Cây đương Prosopis ở sa mạc châu Mĩ vì để thích ứng với điều kiện khí hậu khô cằn nên hệ rễ vô cùng phát triển, có thể đâm sâu 33m xuống mặt đất.
最大的水果是双重椰子,产于非洲的塞舌尔群岛,每一个重20公斤左右。
Loại trái cây lớn nhất là giống dừa biển Ledoicea Maldivica (coco de mer) sinh trưởng tại quần đảo Seychelles ở châu Phi, mỗi trái nặng khoảng 20kg.
菲律宾的一种棕榈树要长近40年才会开花,可以同时盛开5000万朵花,组成“火树银花”的壮丽奇观,但不久便全部凋谢。
Một giống cọ Philipin phải sống gần 40 năm mới ra hoa, một lúc có thể nở xòe 50 triệu đóa hoa, tạo thành kì quan “cây lửa hoa bạc” tuyệt đẹp, nhưng không lâu sau sẽ rụng hết toàn bộ.
